09:45 ICT Thứ bảy, 25/10/2014
 Chúc mừng năm mới! Giáng sinh an lành, hạnh phúc!

Danh mục chính

Quảng cáo

Giáo dục phổ thông
Giao dục thời đại

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 1


Hôm nayHôm nay : 80

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 34214

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 219724

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

Đề thi môn Hóa

Thứ sáu - 07/12/2012 10:32
Đề thi hay!
          Giáo viên soạn: Nguyễn Văn Đằng                       ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2013
        THPT NGUYỄN TRÃI NAM ĐỊNH           MÔN: Hóa học phần HIDROCACBON-ANCOL
                                                                                                  Thời gian làm bài 90 phút
 

Mã đề: 158
 
 
Câu 1. Hỗn hợp X gồm 0,12 mol C2H2 và 0,18 mol H2. Cho X qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy có 1,792 lít khí Z thoát ra. Xác định độ tăng khối lượng dung dịch Br2 biết rằng tỉ khối hơi của hỗn hợp Z so với H2 là 8?
     A. 3,12 gam.                      B. 1,68 gam.                      C. 2,56 gam.                      D. 2,2 gam.    
 Câu 2. Hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức và một ancol không no đơn chức có một liên kết đôi (cả 2 đều mạch hở). Cho 2,54 gam X tác dụng Na vừa đủ làm bay hơi còn lại 3,64 gam chất rắn. Đốt cháy hết hỗn hợp X ở trên thu được 2,7 gam H2O. Hai ancol đó là
     A. C2H5OH và C4H7OH   B. C3H7OH và C4H7OH    C. CH3OH và C3H5OH     D. C2H5OH và C3H5OH
 Câu 3. Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử của X là:
     A. 1.                                   B. 4.                                   C. 2.                                   D. 3.   
 Câu 4. Đun 0,4 mol hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với dung dịch H2SO4 đậm đặc ở 140oC thu được 7,704 gam hỗn hợp 3 ete. Tham gia phản ứng ete hoá có 50% lượng ancol có khối lượng phân tử lớn và 40% lượng ancol có khối lượng phân tử nhỏ. Xác định tên gọi của 2 ancol.
      A. Etanol và Propan-1-ol.                                             B. Metanol và Etanol.
     C. Propan-2-ol và Butan-2-ol.                                     D. Propan-1-ol. và Butan-1-ol.     
 Câu 5. Khi Crackinh butan trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp A (gồm CH4, C2H4, C2H6, C4H8, C3H6, C4H10 và H2). Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21,75. Hiệu suất của phản ứng crackinh butan là:
      A. 50%.                              B. 80%                               C. 66,67%.                        D. 33,33%.     
 Câu 6. Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken. Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có H2 dư và 1 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành. Công thức của 2 hiđrocacbon là:
     A. C4H10 và C4H8              B. C2H8 và C3H6                C. C2H6 và C2H4               D. C5H10 và C5H12
 Câu 7. Cho toluen tác dụng với Cl2 trong điều kiện chiếu sáng theo tỷ lệ 1:1 thu được sản phẩm X. Nếu tác dụng với Cl2 trong điều kiện có Fe, to theo tỷ lệ 1:1 thu được sản phẩm Y và Z. Mệnh đề nào sau đây không đúng.
     A. X, Y, Z có cùng CTPT.                                                                                     B. X, Y, Z đều thủy phân trong dung dịch NaOH.
     C. D. X, Y, Z có cùng khối lượng phân tử.                D. X, Y, Z là đồng phân.             
 Câu 8. Cho các chất sau: (1) but-2-en; (2) 2-metylbuta-1,3-dien; (3) penta-1,3-dien; (4) 2-metylbut-2-en; (5) 1-clopenta-1,3-dien. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có đồng phân hình học?
      A.  4.                                               B.  5.                                               C. 2.                                                D.  3.     
 Câu 9. Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 Ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:
     A. C3H5OH và C4H7OH.  B. C3H7OH và C4H9OH.   C. C2H5OH và C3H7OH.  D. CH3OH và C2H5OH.
 Câu 10. Cho các chất sau: HOCH2CH2OH (1), HOCH2CH2CH2OH (2), HOCH2CHOHCH2OH (3), CH3CH2OCH2CH3 (4), CH3CHOHCH2OH (5). Những hợp chất hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là:
     A. (3), (4), (5).                   B. (1), (3), (5).                   C. (1), (2), (3), (5).             D. (1), (2), (4), (5).     
 Câu 11. X là một hidrocacbon mạch hở. Đốt cháy X thu được số mol CO2 gấp đôi số mol của nước. Mặt khác 0,05 mol X phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 7,95 gam kết tủa. CTCT của X là :
     A.       B.                         C.          D. 
 Câu 12. Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
     A. 18,96 gam.                    B. 18,60 gam.                    C. 16,80 gam.                    D. 20,40 gam.            
 Câu 13. Trong các chất sau: ancol etylic, ancol isobutylic, ancol butylic, ancol isopropylic, ancolsec butylic, ancol tert butylic, ancol neo-Amylic và 2-Metyl butan-2-ol. Hãy cho biết có bao nhiêu ancol là ancol bậc 1:
     A. 5.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.   
 Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. A không làm mất màu dd Br2. Khi cho A tác dụng với Br2 có bột Fe nung nóng làm xúc tác thu được một dẫn xuất mono bromua duy nhất. Tên gọi của A là.
     A.  2,4-dimetylbenzen.      B. neo-Pentan.                   C. 1,3,5-trimetylbenzen.    D. p-etylmetylbenzen.
 Câu 15. Cho H2 và 1 anken có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với  H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử anken là
     A. C3H6.                            B. C4H8.                             C. C5H10.                           D. C2H4.         
 Câu 16. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: .
Tên gọi của A4 là:
     A. 2-Metyl butan-1-ol.      B. 3-Metyl butan-2-ol.       C. 2-Metyl butan-2-ol.      D. 3-Metyl butan-1-ol.
 Câu 17. Oxi hoá 25,6 gam CH3OH (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành hai phần bằng nhau  Phần 1 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m  gam Ag. Phần 2 tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M. Hiệu suất quá trình oxi hoá CH3OH là 75%. Giá trị của m là
     A. 64,8.                              B. 129,6.                            C. 32,4.                              D. 108.
 Câu 18. Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dd Br2 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Br2 bị giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là:
     A. C3H4 và C4H8.              B. C2H2 và C4H6.               C. C2H2 và C3H8.              D. C2H2 và C4H8.       
 Câu 19. Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là.
     A. C6H14.                           B. C4H10.                           C. C5H12.                           D. C3H8.         
 Câu 20.  Khi Brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỷ khối hơi đối với hidro là 75,5. Tên của ankan đó là:
      A.  iso-Pentan.                   B. 2,2,3-trimetylpentan.    C. 3,3-dimetylhexan.         D. 2,2-đimetylpropan.
 Câu 21. Chia m gam hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng thành 2 phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với Na (dư), được 3,36 lít khí hiđro (đktc). Cho phần hai phản ứng hoàn toàn với CuO ở nhiệt độ cao, được hỗn hợp M1 chứa hai anđehit (ancol chỉ biến thành anđehit). Toàn bộ lượng M1 phản ứng hết với AgNO3 trong  NH3, thu được 86,4 gam Ag. Giá trị của m là
     A. 15,2 gam                       B. 45,6 gam                       C. 24,8 gam                       D. 30,4 gam   
Câu 22. Oxi hoá 0,4 mol ancol Etylic bằng O2 (xt men giấm) thu được hỗn hợp X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với Na dư thu được 3,136 lít H2 (đktc). Cho vào phần 2 một ít H2SO4 đậm đặc (làm xúc tác) và đun nóng hỗn hợp để thực hiện phản ứng este hoá. Tính khối lựơng Etyl axetat thu được biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.
      A. 5,632 gam.                    B. 7,04 gam.                      C. 8,8 gam.                        D. 4,5056 gam.          
 Câu 23. Cho 10,4 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2(đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp 2 ancol trên thu được 22 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Công thức phân tử của 2 ancol trong hỗn hợp là:
     A. C3H7OH, C3H5OH.      B. C2H5OH, C2H3OH.      C. C2H5OH, C3H5OH.      D. C2H5OH, C3H7OH.
 Câu 24. X có công thức phân tử C9H12O. X tác dụng được với dd NaOH và tác dụng với Br2 tạo kết tủa Y có công thức phân tử C9H9Br3O. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn?
     A. 4.                                   B. 2.                                   C. 5.                                   D. 3.   
 Câu 25. Cho 6,4 gam dung dịch ancol A có nồng độ 71,875%  tác dụng với lượng dư Na thu được 2,8 lít H2 (đktc). Số nguyên tử H có trong công thức phân tử ancol A là
     A. 10                                  B. 8                                                C. 4                                     D. 6    
 Câu 26. Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen và hiđro có tỷ khối hơi so với H2 là 16. Đun nóng hỗn hợp X một thời gian thu được 1,792 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc). Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 25,6 gam Br2. Thể tích không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích, ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là:
     A. 38,080.                          B. 7,616.                            C. 7,168.                            D. 35,840.      
 Câu 27. Ankan X có 2 nguyên tử cacbon bậc III còn lại là bậc I. X tác dụng với Clo (as) thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau?
     A. 5.                                   B. 4.                                   C. 2.                                   D. 3.   
 Câu 28. Cho phản ứng sau: C6H5CH=CH2 + KMnO4C6H5COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH  +  H2O. Tổng hệ số (số nguyên tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng trên là:
     A. 34.                                 B. 24.                                 C. 27.                                 D. 31. 
 Câu 29. Hỗn hợp X gồm 2 phenol A, B hơn kém nhau một nhóm - CH2. Đốt cháy hết X thu được 83,6g CO2 và 18g H2O. Số mol của A, B và thể tích H2 (đkc) cần để bão hòa hết hỗn hợp X  là
     A. 0,5 mol và 22,4 lít         B. 0,3 mol và 20,16 lít       C. 0,2 mol và 13,44 lít       D. 0,3 mol và 13,44 lít
 Câu 30. Hai hợp chất X và Y đều có công thức phân tử C6H14, khi cho X và Y thế Clo trong điều kiện chiếu sáng theo tỷ lệ 1:1 thì X và Y đều cho 3 sản phẩm thế. Tên gọi của X và Y là:
     A.  Hexan; 2-Metyl petan.                                           B. 2-Metylpentan; 3-metylpentan.
     C. Hexan; 2,2-dimetyl butan.                                      D. 2-Metylpentan; 3-metylpentan.
 Câu 31. Một Ankin X tác dụng với H2 dư (Ni, t0C) được Ankan Y có công thức phân tử C5H12. Cho Y tác dụng với Cl2 (askt) thu được 4 dẫn xuất monoclorua. Tên gọi của X là:
     A.  pent-1-in.                     B. pent-2-in.                      C. 2-metylbut-3-in.            D. 3-metyl but-1-in.   
 Câu 32. Cho 25,8 gam hỗn hợp A gồm C2H5OH, C3H5OH, C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3 tác dụng với Na dư thu được 7,84 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp A trên cần vừa đủ 41,6 gam O2. Lấy toàn bộ sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
     A. 100 gam.                       B. 105 gam.                       C. 95 gam.                         D. 90 gam.     
 Câu 33. Một hỗn hợp A gồm 2 hidrocacbon X và Y. Đốt cháy hoàn toàn A thu được 1,2 mol CO2 và 1 mol H2O. Bớt đi ½ Y trong A rồi đốt hết hỗn hợp còn lại thu được 0,9 mol CO2 và 0,85 mol H2O. Cả 2 chất trong A không làm mất màu dd Br2 và không chất nào có nhiều vòng. Công thức của X và Y là:
     A. C3H8 và C4H6.              B. C6H14 và C2H2.              C. C6H6, C7H8.                  D. C6H14 và C6H6.     
 Câu 34. Cho các chất sau: C2H5OH (1), C3H7OH (2), CH3CH(OH)CH3 (3), C2H5Cl (4), CH3COOH (5), CH3-O-CH3­ (6). Các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:
     A. (4), (6), (1), (3), (2), (5).                                          B. (6), (4), (1), (3), (2), (5).
     C. (4), (6), (1), (2), (3), (5).                                          D. (6), (4), (1), (2), (3), (5).          
 Câu 35. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: . Tên gọi của B1, B2 và B3 lần lượt là:
     A. 1,2-di Clo propen, 1,2-di Clo propan, propan-1,2-diol.   B.  Anlyl clorua, Propyl clorua, propan-1-ol.          
     C. Anlyl clorua, Propyl clorua, propan-2-ol.                   D. D. 2- Clo propen, 2-Clo propan, Propan-2-ol.
 Câu 36. Hóa chất nào sau đây được dùng để nhận biết các chất lỏng đựng trong các lọ riêng biệt: Benzen, toluen, stiren?
     A. dd AgNO3.                   B. dd KMnO4.                   C.  dd Br2.                         D. dd CuSO4.
 Câu 37. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm C2H2, C2H4 và H2 với xúc tác Ni đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp Y (có tỉ khối so với hiđrô bằng 8). Đốt cháy hoàn toàn cùng lượng hỗn hợp X trên, rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
     A. 20 gam                          B. 50 gam                          C. 30 gam                          D. 40 gam      
 Câu 38. Khi đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và b gam H2O. Biểu thức tính V theo a, b là:
     A. V = 5,6.( a-b )               B. V = 5,6.( b-a )               C. V = 11,2.( b-a)              D. V = 22,4.( a-b )     
 Câu 39. Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
     A. 25%.                             B. 50%.                              C. 40%.                             D. 20%.          
 Câu 40. Đem hỗn hợp X khí gồm axetilen và hidro nung nóng ( xúc tác Ni), sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y vào bình đựng nước nóng ( có HgSO4 làm xúc tác), sau phản ứng hoàn toàn dẫn toàn bộ khí và hơi thu được vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thấy tạo ra 10,8 gam bạc. Mặt khác, nếu đem toàn bộ hỗn hợp Y đốt cháy thì thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam nước. Phần trăm axetilen đã phản ứng là:
     A. 60%                              B. 90%                               C. 75%                              D. 80%           
 Câu 41. Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp E gồm x mol C2H4, y mol C2H2, 0,5 mol H2 qua bình đựng Ni nung nóng, sau một thời gian phản ứng thì thu được 15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc). Dẫn toàn bộ khí G lội chậm vào bình đựng dung dịch Brom dư, khối lượng Brom phản ứng là 80 gam. Giá trị x và y lần lượt là
     A. 0,15 mol và 0,35 mol.   B. 0,20 mol và 0,30 mol    C. 0,40 mol và 0,10 mol.   D. 0,30 mol và 0,20 mol.
 Câu 42. Cho hơi ancol etylic đi qua bình đựng CuO nung nóng sau phản ứng thu được hỗn hợp X hơi gồm ancol, anđehit và hơi nước. Tỷ khối của hỗn hợp hơi so với H2 là 17,375. Tính hiệu suất phản ứng oxi hóa  của ancol etylic
     A. 80%                              B. 70%                               C. 50%                              D. 60%           
 Câu 43. X có công thức phân tử là C7H8O2. X tác dụng với Na giải phóng số mol H2 đúng bằng số mol của X phản ứng. Mặt khác X tác dụng với NaOH thì số mol NaOH phản ứng đúng bằng số mol của X. Số đồng phân cấu tạo của X là?
     A. 4.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.   
 Câu 44. Trộn 0,015 mol ancol no X với 0,02 mol ancol no Y cho hỗn hợp t/d hết với Na được 1,008 lít H2. Mặt khác nếu trộn 0,02 mol ancol X với 0,015 mol ancol Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na được 0,952 lít H2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp ancol như trong trường hợp 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam. Biết thể tích các khi đo ở đktc. CT 2 ancol X, Y tương ứng là:
     A. C3H5(OH)3 và C2H4(OH)2                                       B. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2       
     C. C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3                                      D. C3H6(OH)2 và C2H4(OH)2  
 Câu 45. Oxi hóa 6g ancol đơn chức bằng CuO nung nóng sau một thời gian thu được 8,4g hỗn hợp andehit, ancol dư và nước. Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol đạt:
     A. 75%.                             B. 80%.                              C. 40%.                             D. 50%.          
 Câu 46. Khi tách nước của 3-metylhexan-3-ol, số anken tối đa (kể cả đồng phân hình học) có thể thu được là:
     A. 3.                                   B. 2.                                   C. 5.                                   D. 6.
 Câu 47. Một hỗn hợp A gồm 2 ancol có khối lượng 16,6 gam đun với H2SO4 đậm đặc thu được hỗn hợp B gồm 2 olêfin đồng đẳng liên tiếp , 3 ete và 2 ancol dư có khối lượng bằng 13 gam. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp B ở trên thu được 0,8 mol CO2 và 0,9 mol H2O. Công thức phân tử và % về số mol của mỗi ancol trong hỗn hợp là:
     A. CH3OH 50% và C2H5OH 50%.                              B. C2H5OH 66,67% và C3H7OH 33,33%.
     C. C2H5OH 50% và C3H7OH 50%.                            D. C2H5OH 33,33% và C3H7OH 66,67%.           
 Câu 48. Thực hiện phản ứng crackinh butan thu được một hỗn hợp X gồm các ankan và các anken. Cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thấy có khí thoát ra bằng 60% thể tích X và khối lượng dung dịch Br2 tăng 5,6 gam và có 25,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí bay ra thu được a mol CO2b mol H2O. Vậy ab có giá trị là:
     A. a = 1,2 mol và b = 1,6 mol                                      B. a = 0,56 mol và b = 0,8 mol
     C. a = 1,2 mol và b = 2,0 mol                                      D. a = 0,9 mol và b = 1,5 mol      
 Câu 49. Hidrocacbon A mạch hở có CTPT C7H8. Số đồng phân A có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng có phân tử khối lơn hơn phân tử khối của A 214 đvC là:
     A. 2.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 3.   
 Câu 50. Khi cho 2-metyl Buta-1,3-dien tác dụng với dd Br2 theo tỉ lệ 1:1, số sản phẩm thu được (kể cả đồng phân hình học) là:
     A. 4.                                   B. 5.                                   C. 2.                                   D. 3.  

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Đằng

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Tin nhiều người đọc

Thành viên

Thăm dò ý kiến

Theo bạn trường nào sẽ có số học sinh giỏi nhất tỉnh ?

Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Trường THPT Hải Phong

Trường THPT Trần Hưng Đạo

Trường THPT Cù Chính Lan

Không phải các trường trên

Giới thiệu

Giới thiệu về tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía nam, tỉnh Hà Nam ở phía tây bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông. Với diện tích 1.669 km², địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng. Vùng đồng bằng...